Sửa các lỗi thông dụng khi Unikey không chạy

Sửa các lỗi thông dụng của Unikey

Unikey là bộ gõ tiếng Việt phổ biến nhất, lỗi trên Unikey hiếm khi xảy ra. Nếu bạn gặp vấn đề lỗi với Unikey thì hãy tham khảo bài viết sau.

Bước1: Tải Unikey mới nhất

Link Unikey 4.2 RC 4 tải về có sẵn ở đây: tải về unikey mới nhất  hãy chọn phiên bản Unikey phù hợp với máy tính, tùy theo phiên bản Windows 32 hoặc 64 bit mà tải cho đúng.

Bước 2: Khởi chạy Unikey

Giải nén và click đúp vào file mới tải về. Sau khi khởi chạy sẽ hiển thị lên taskbar.

Lựa chọn đúng bảng mã Unicode và chế độ gõ Telex.

Ngoài ra hãy tắt các bộ gõ khác.

Bước 3: Thử Unikey

Bình thường cấu hình như vậy đã đủ để chạy Unikey, nếu nó vẫn không hoạt động hãy thử các cách sau:

  • Khởi chạy lại ở quyền administrator

  • Chọn chế độ gõ sử dụng clipboard

  • Tắt trình duyệt các trình virus đang chạy trong hệ thống
  • Tắt chế độ autocorrect (tự động sửa sai lỗi chính tả của Windows)

Tìm kiếm từ Typing trong Windows

Tắt hết các chế độ trong typing và spelling

  • Khởi động lại máy tính
  • Nếu vẫn không chạy hãy thử tải bộ gõ khác như gotiengviet hoặc bogoviet

 

 

Khác biệt giữa Unicode tổ hợp và Unicode dựng sẵn

Unicode tổ hợp và Unicode dựng sẵn

Trong Unicode, ký tự tổ hợp còn có thể được tổ hợp từ những thành phần nhỏ hơn như ký tự ASCII, ký tự dấu nguyên âm và ký tự dấu thanh.

Ví dụ để hiển thị chữ ễ gồm có 2 cách:

  • Kết hợp ê + dấu   ̃ (tổ hợp là phương pháp cũ)
  • Dựng sẵn ễ trong bản chữ unicode (dựng sẵn)

Hiện tại dùng unicode dựng sẵn là cách dùng phổ biến và có nhiều ưu điểm so với tổ hợp.

Cấu hình unicode dựng sẵn trên các bộ gõ

Mặc định khi cài đặt Unikey, Bộ Gõ Việt, Gõ Tiếng Việt đây là bảng mã mặc định.

Trên Unikey

Unicode dựng sẵn trên unikey

trên Gõ Tiếng Việt

Unicode dựng sẵn trên Gõ Tiếng Việt

Ở bộ gõ việt chỉ có 1 bảng mã là Unicode dựng sẵn.

Bộ gõ mặc định của Windows

Bộ gõ mặc định của windows 7, windows 8, windows 10 là bộ gõ dựa trên unicode tổ hợp. Vậy nên không nên dùng bộ gõ này, đồng thời cũng tránh xung đột với bộ gõ khác khi cài đặt trên máy tính. Bộ gõ tiếng việt này khi đang bật sẽ có chữ VIE trên thanh taskbar như hình dưới. Bấm vào và chọn Tiếng Anh (ENG) để tắt bộ gõ này.

Bộ gõ tiếng việt mặc định của Windows khi đang bật

Cách gõ VNI

Cách gõ VNI

VNI là một trong số các quy ước nhập tiếng Việt từ bàn phím quốc tế vào văn bản trên máy tính theo kiểu nhập số sau chữ cái. Kiểu gõ và Bộ chữ VNI do kỹ sư Hồ Thành Việt sáng tạo năm 1987, cũng là người đầu tiên sáng tạo ra các bảng mã (font) chữ Việt để dùng trên máy điện toán từ thời của hệ điều hành MS-DOS.

Quy ước

Các chữ cái đặc biệt
Chữ cái đặc biệt Cách viết Ví dụ Kết quả
ă a8 tra8ng trăng
â a6 ca6n cân
đ d9 d9a6u đâu
ê e6 d9e6m đêm
ô o6 nho6 nhô
ơ o7 mo7
ư u7 tu7

 

Bỏ dấu
v Cách viết Ví dụ Kết quả
dấu huyền 2 cuối từ huye6n2 huyền
dấu sắc 1 cuối từ sa8c1 sắc
dấu hỏi 3 cuối từ hoi3 hỏi
dấu ngã 4 cuối từ nga4 ngã
dấu nặng cuối từ na8ng5 nặng
xóa dấu 0 cuối từ xoa10 xoa

 

gõ VNI
Gõ VNI

So với kiểu gõ Telex thì kiểu gõ VNI ít phổ biến hơn. Nhấp vô link này để tải về bộ gõ VNI dành cho máy tính Windows.

Cách gõ Telex

Telex

Telex là một kiểu gõ tiếng Việt theo hình thức bỏ dấu khi nhập văn bản vào máy tính hoặc điện thoại thông minh từ bàn phím quốc tế. Kiểu gõ này dựa trên quy ước thể hiện tiếng Việt trên máy telex, gọi là quy ước telex.

Cách gõ telex có ưu điểm là dễ học, dễ nhớ, dễ dùng. Kiểu gõ này hiện là một kiểu gõ phổ biến và được đa số phần mềm gõ tiếng Việt hỗ trợ. Ngoài cách gõ telex còn có cách gõ VNI, VIQR.

Cách gõ Telex

Các chữ cái đặc biệt
Chữ cái đặc biệt Cách viết Ví dụ Kết quả
ă aw trawng trăng
â aa caan cân
đ dd ddaau đâu
ê ee ddeem đêm
ô oo nhoo nhô
ơ ow mow
ư uw tuw

 

Bỏ dấu
v Cách viết Ví dụ Kết quả
dấu huyền f cuối từ huyeenf huyền
dấu sắc s cuối từ sawcs sắc
dấu hỏi r cuối từ hoir hỏi
dấu ngã x cuối từ ngax ngã
dấu nặng j cuối từ nawngj nặng
xóa dấu z cuối từ xoasz xoa
gõ telex
Gõ telex

Hủy dấu đã gõ

Hiện nay đa số các phần mềm bỏ dấu đều có chức năng hủy dấu đã bỏ vào chữ cái khi gõ thêm “z” đằng sau, ví dụ gõ “asz” sẽ được “a”. Ngoài ra, dấu cũng có thể được hủy bằng cách gõ lặp lại ký tự của dấu đó hoặc (sửa dấu), ví dụ gõ “beeer” sẽ được “beer”, gõ “herr” sẽ được “her.” Điều này tiện lợi trong trường hợp văn bản có các từ không phải tiếng Việt (đặt biệt là viết tiếng Việt và tiếng Anh xen lẫn nhau).

Dấu cũng có thể được sửa bằng cách gõ tiếp ký tự cho dấu khác, như khi gõ “nhafs” sẽ được “nhá”.

Thứ tự bỏ dấu và tự động đặt dấu theo chính tả

Phần lớn bộ gõ tiếng Việt cho phép gõ dấu tự dom, tức là có thể đặt dấu sát ngay vị trí nó ảnh hưởng hoặc có thể đặt ở cuối câu. Ví dụ, gõ “baan” hay “bana” đều cho ra “bân,” và “banfa” cũng cho ra “bần.”.

Các dấu thanh thường đặt ở cuối từ, tuy nhiên các phần mềm gõ tiếng Việt có thể tự động điều chỉnh vị trí dấu. Ví dụ: “hofan” thành hoàn chứ không phải là “hoàn”.